Những mẫu chữ Hán sử dụng nhiều cho bộ Hoành phi câu đối

Hoành phi câu đối dường như là một phần không thể thiếu trên các khu kiến trúc nhà thờ của các dòng họ ở khu vực miền bắc và miền trung.Các loại chất liệu làmhoành phi câu đối thường là các sản phẩm bằng gỗ hoặc bằng đồng, bằng bê tông….

hoanh-phi
Hoành Phi câu đối hiện nay thường được sử dụng bằng chữ Hàn, chữ nôm, chữ Việt.Dưới đây là một số các bộ hoành phi câu đối bằng chữ Hàn được những người chơi đồ thờ cúng hà nội sử dụng nhiều trong nhà thờ họ mà chúng tôi tham khảo được.Cũng có nhiều câu chữ bị thiếu nét nên rất mong các bạn thông cảm.Rất mong các bạn có thể đóng góp thêm những câu chữ Hán được sử dụng trong bộ hoành phi câu đối hay để chúng tôi có thể tham khảo.
201
鳳求凰百年樂事
男嫁女一代新風
Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự
Nam giá nữ nhất đại tân phong.
Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng
Một đời đổi mới nam cưới nữ.
202.-
紅葉題詩傳厚意
赤繩系足結良緣
Hồng diệp đềthi truyền hậu ý
Xích thằng hệtúc kết lương duyên.
Lá thắm đềthơtruyền ýkín
Chỉhồng chân buộc kết duyên lành.
203.-
花燭交心互勉志
英才攜手共圖強
Hoa chúc giao tâm hỗ miễn chí
Anh tài huề thủ cộng đồcường.
Đuốc hoa lòng kết nên rèn chí
Tài giỏi tay trao quyết đến giầu.
204.-
破舊俗婚事簡辨
樹新風致富爭先
Phá cựu tục hôn sự giản biện
Thụtân phong chí phútranh tiên.
Bỏ tục xưa, cưới xin đơn giản
Nêu gương mới, lầm giầu là đầu.
205.-
柳暗花明春正半
珠聯碧合影成雙
Liễu ám hoa minh xuân chính bán
Châu liên bích hợp ảnh thành song.
Liễu rậm hoa tươi, xuân mới nửa
Châu liền thành chuỗi, ảnh thành đôi.
206.-
宜國宜家新婦女
能文能武好男儿
Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ
Năng văn năng vũ hảo nam nhi
Thuận nước, thuận nhà, phụnữmới
Hay văn, hay vũ, nam nhi tài.
207.-
婚締自由移舊俗
禮行平等樹新風
Hôn đếtựdo, bỏtục xưa
Lễhành bình đẳng thụ thân phong
Hôn nhân tựdo, bỏtục xưa
Giao tiếp bình đẳng, nêu gương mới.
208.-
勤勞手足患懮少
恩愛夫妻歡樂多
Cần lao thủtúc hoạn ưu thiểu
Ân ái phu thê hoan lạc đa
Lao động chân tay, lo lắng ít
Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều.
209.-
百年恩愛雙心結
千里姻緣一線牽
Bách niên ân ái song tâm kết
Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên.
Trăm năm ân ái, hai lòng buộc
Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng.
210.-
愛貌愛才尤愛志
知人知面更知心
Ái mạo ái tài vưu ái chí
Tri nhân tri diện cánh tri tâm.
Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí
Biết người, biết mặt, lại biết lòng.

Xem thêm: Nhận đúc chuông đồng ở khu vực Miền Bắc
Previous
Next Post »